10 trò chơi từ vựng dễ thực hiện

  1. What is missing?

Trò chơi này khá phổ biến. Bạn sử dụng số lượng thẻ từ vựng tùy theo độ tuổi và năng lực của trẻ. Giả sử với trẻ 5 tuổi, bạn cho trẻ nhìn các thẻ, sau đó cho trẻ nhắm mắt lại và bạn lấy đi một thẻ bất kỳ. Trẻ mở mắt ra và phải nói xem từ nào đã được cô lấy đi. Để trò chơi sôi nổi và thú vị hơn, bạn hãy cho một trẻ lên làm nhiệm vụ lấy thẻ hoặc cho thi đội nào nói được thẻ nào được lấy đi trước đội đó ghi được điểm. Với trẻ lớn hơn, hãy tăng độ khó lên bằng cách cho nhiều thẻ hơn và lấy đi nhiều thẻ hơn. Trò chơi này thực sự hữu ích trong việc cải thiện trí nhớ của trẻ.

  1. Charades

Gọi một hoặc hai trẻ lên, quay lưng vào bảng. Bạn hãy viết một từ cần đoán lên bảng hoặc gắn một thẻ từ vựng lên bảng. Các trẻ ở dưới lớp phải dùng hành động diễn tả từ vựng đó sao cho bạn của mình ở phía trên có thể đoán được từ đó là từ gì. Hoặc ngược lại, các bạn được gọi lên sẽ được cô cho xem thẻ từ vựng, các bạn sẽ phải diễn tả bằng hành động để các bạn bên dưới đoán. Để trò chơi thú vị hơn, có thể chia hai đội, đội nào đoán được nhanh hơn sẽ ghi được điểm.

  1. Pictionary

Giống như trò chơi Charades nhưng chỉ khác là các bạn được gọi lên không diễn tả bằng hành động mà sẽ vẽ tranh.

  1. Memory game

Bạn có thể dùng đồ vật thật nếu như số lượng từ vựng bạn muốn trẻ thực hành không quá nhiều, tuy nhiên bạn có thể dùng các hình ảnh chiếu lên Slides sẽ tiện hơn. Cho trẻ xem 20 đồ vật trên Slides trong khoảng 1 phút. Sau đó tắt Slides đi. Nhiệm vụ của trẻ là phải ghi lại được các đồ vật đã được chiếu lên trong vòng 5 phút. Đội nào ghi được nhiều từ đúng sẽ được ghi điểm.

  1. Vocabulary Bingo

Bạn cần một chút chuẩn bị cho trò chơi này. Hãy chuẩn bị các bảng Bingo với 4 hàng dọc và 4 hàng ngang (hình minh họa), trong đó hãy insert sẵn các tranh từ vựng mà bạn đang muốn trẻ ôn lại. Lưu ý rằng, mỗi một bảng Bingo này là duy nhất. Bạn gọi tên một thẻ, trẻ nào có từ đó trong bảng của mình sẽ đánh dấu. Khi được một hàng dọc, ngang hoặc chéo (tùy luật của bạn), trẻ sẽ nói “BINGO” và chiến thắng. Có một vài phiên bản cho trò chơi này như sau:

Picture Bingo: Sử dụng thẻ tranh và đọc từ liên quan đến tranh.

Synonym Bingo: Đọc cho trẻ những từ đồng nghĩa với những từ trẻ có trong bảng của mình.

Antonym Bingo: Đọc cho trẻ những từ trái nghĩa với những từ trẻ có trong bảng của mình.

Video Bingo: Thay vì đọc các từ đơn cho trẻ thì bạn cho trẻ xem một video trong đó có chứa các từ mà trẻ có trong bảng của mình. Cách này sẽ giúp trẻ nghe một cách cẩn thận và cũng là một cách tự nhiên để thực hành từ vựng.

  1. Time Bomb

Cho trẻ một chủ đề từ vựng cần ôn tập và một chiếc đồng hồ hẹn giờ (loại hình quả trứng, khi hết giờ sẽ kêu ầm lên – mình để hình minh họa). Đặt thời gian là 1 phút. Mỗi học sinh sẽ nói một từ trong chủ đề và chuyền “quả bom” cho người khác. Người nào cầm trúng “quả bom” lúc hết giờ sẽ bị “thua” (có thể dùng búa chíp để gõ vào đầu trẻ, thể hiện là “bị trúng bom”).

  1. Flyswatter Game

Trò chơi này thì quá nhiều người sử dụng rồi, nhưng mình cứ liệt kê ra đây để các bạn lưu lại danh sách. Trò này là bạn sẽ chuẩn bị 2 chiếc vỉ đập ruồi, bạn có thể vẽ tranh hoặc gắn thẻ từ vựng lên bảng (nếu trẻ chưa biết đọc), bạn có thể viết từ lên bảng (nếu muốn trẻ đọc). Cho hai đội cử hai trẻ lên “thi đấu” với nhau. Giáo viên đọc từ, trẻ dùng vỉ đập ruồi và đập vào từ đó. Có thể cho một trẻ lên làm người đọc từ cho các bạn chơi, cô ghi điểm.

  1. Dog and cat chase

Trò chơi này cho phép trẻ vận động một chút cùng với việc học từ vựng. Cho trẻ ngồi trong vòng tròn. Giáo viên làm mẫu: đi vòng quanh vòng tròn và chạm vào đầu trẻ, mỗi lần chạm vào thì nói “dog”, sau đó bất ngờ chạm vào đầu một trẻ và nói “cat”, trẻ đó sẽ đuổi theo cô vòng quanh vòng tròn cho đến khi cô chạy được về vị trí ngồi trống, trẻ đó sẽ là người làm tiếp. Có thể thay cặp từ “dog – cat” thành bất cứ cặp từ vựng nào bạn muốn.

  1. I spy

Giáo viên nói “I spy my eyes on something beginning with A”, trẻ sẽ đoán từ bắt đầu bằng chữ A (ví dụ: Apply). Một số gợi ý khác về “I spy…”

– I spy my eyes on something red. (Màu sắc)

– I spy my eyes on something long. (Kích thước)

– I spy my eyes on something that I can eat and begins with letter C. (Những đặc điểm của đồ vật)

  1. Last man standing

Dùng một quả bóng hoặc một vật gì đó mềm có thể ném qua ném lại. Cho trẻ đứng thành vòng tròn, cho một chủ đề từ vựng. Trẻ đọc một từ vựng liên quan đến chủ đề sau đó ném quả bóng cho bạn khác, cứ như vậy nếu ai cầm bóng mà không nói được từ ngay sẽ phải ngồi xuống trong vòng tròn. Tốc độ được quy định phải nhanh. Người cuối cùng đứng trong vòng tròn sẽ là “Last man standing”.

Tuy nhiên, có một điều BB muốn chia sẻ thêm là mục tiêu của chúng ta khi dạy không phải chỉ là trẻ nói được từ đơn hay biết nhiều từ vựng, mà mục tiêu cần phải là trẻ nói được cả câu hoàn chỉnh ở nhiều chủ đề khác nhau. Không phải cần quá nhiều trò chơi, hoạt động, không cần phải mất quá nhiều công sức để chỉ học được mỗi buổi 4-6 từ vựng, trẻ có thể thu nạp được một lượng từ vựng cần thiết để sử dụng trong giao tiếp.

?>